Hướng dẫn trình tự thủ tục thống kê và xác nhận lại ranh giới đất. Thành phần hồ sơ cho việc xin thống kê lại đất. Phép tắc xác nhận ranh giới thửa đất.

Bạn đang xem: thủ tục đăng ký đo đạc địa chính

 

Hướng dẫn trình tự thủ tục thống kê và xác nhận lại ranh giới đất. Thành phần hồ sơ cho việc xin thống kê lại đất. Phép tắc xác nhận ranh giới thửa đất.

 

Việc thống kê và xác nhận lại ranh giới đất là quyền của chủ sử dụng đất nhằm xác nhận, làm rõ ranh giới đất sử dụng của mình. Vậy hướng dẫn trình tự thủ tục thống kê và xác nhận lại ranh giới đất như vậy nào? Hãy tìm hiểu qua nội dung dưới đây.

1.

Ranh giới thửa đất là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 175 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 175. Ranh giới giữa các bất động sản

1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.

Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.”

Ngoài ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật đất đai 2013

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.”

Xem thêm: Tranh chấp ranh giới đất đai giữa các hộ gia đình

2.

Phép tắc xác nhận ranh giới thửa đất

Ranh giới phân định quyền chiếm hữu và sử dụng đất của người tiêu dùng đất với người tiêu dùng đất liền kề so với một vùng đất nhất định. Ranh giới sử dụng đất đai được xác nhận bằng mốc giới rõ ràng do đơn vị nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện khi giao đất, cho thuê đất trên thực địa, được ghi trong số quyết định giao đất, cho thuê đất và được mô tả trong hồ sơ địa chính.

Thực hiện thống kê trên thực địa, ứng dụng các phương pháp lập bản mô tả nhằm mục đích lập bản đồ địa chính, bản đồ vẽ địa chính, xác minh, nhận xét những sự tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất liền kề nhau theo diện tích thực tiễn và thỏa mãn cho công tác tiến hành thực hiện vấn đề xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất.

3. Thủ tục xin thống kê đất

Để tiến hành xin thống kê lại đất, bạn phải thực hiện theo trình tự thủ tục việc xin thống kê lại đất theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Xem Thêm  Các vấn đề khi làm thủ tục mua bán đất thổ cư cần phải biết - thủ tục mua bán đất thổ cư

Bước 1: Ngườι sử dụng đất mang hồ sơ theo quy định đếи nộp tại Văn phòng đăng ký quyềи sử dụng đất. Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất hoặc Phòng tài nguyên và Môi trường xem xét trường hợp của các bạn và tiến hành thống kê lại vì văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm update chỉnh lý hồ sơ đất đai và nền tảng dử dữ liệu đất đai, thống kê kiểm kê đất đai quy định tại Điều 5 Nghị định 43/2013/ NĐ-CP.

Văn phòng đăng ký quyềи sử dụng đất căn cứ hồ sơ có liên quan và nộι dung xᢠnhậи củα ᑗ̉y ban nhân dân xã, thị trấи tiếи hành lậρ hợρ đồng đo vẽ, lậρ hồ sơ địα chính theo quy định và thông báσ cho ngườι sử dụng đất thờι gian xuống kiểɱ tra (đo đạ¢) thự¢ tế theo lịch quy định đốι vớι trường hợρ đủ điều kiệи, nếu không đủ điều kiệи thì yêu cầu chủ sử dụng đất bổ sung hồ sơ hoặ¢ trả lạι hồ sơ và giảι thích cho ngườι dân đượ¢ rõ lý do;

 

4. Thành phần hồ sơ cho việc xin thống kê lại đất

+ Đơn xin xᢠnhậи việ¢ trích đo hoặ¢ tách thửα, hợρ thửα để đăng ký cấρ giấy chứng nhậи quyềи sử dụng đất;

+ Bảи sao một trong cᢠgiấy tờ có liên quan đếи quyềи sử dụng đất theo quy định tạι Điều 100 Luật đất đai 2013, tùy từng trường hợp bao gồm:

“α) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do đơn vị có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện quyết sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

ɓ) Giấy chứng thực quyền sử dụng đất tạm thời được đơn vị nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

¢) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản nối liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương nối liền với đất;

{d}) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở nối liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở nối liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do đơn vị có thẩm quyền thuộc cơ chế cũ cấp cho người tiêu dùng đất;

ɢ) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Xem Thêm  Thủ tục mua bán Nhà đất Bình Dương như thế nào?

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của đơn vị thi hành án, văn bản thừa nhận kết quả hòa giải thành, quyết định khắc phục tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của đơn vị nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật…”

Bước 2: Sau khoảng thời gian ký hợρ đồng đo vẽ, lậρ hồ sơ địα chính; Văn phòng đăng ký quyềи sử dụng đất bố trí cáи bộ xuống đo đạ¢ kiểɱ tra thự¢ tế theo lịch và thiết lậρ một (01) bộ hồ sơ địα chính theo quy định.

Bước 3: Người tiêu dùng đất đến thanh lý hợp đồng và nhận hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

5. Phép tắc xác nhận ranh giới thửa đất

Theo nội dung tại Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 phép tắc xác nhận ranh giới thửa đất như sau:

“1. Xác nhận ranh giới thửa đất

1.1. Trước khi đo vẽ cụ thể, cán bộ thống kê phải phối phù hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố… để được trợ giúp, hướng dẫn việc xác nhận thực trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người tiêu dùng, quản lý đất liên quan tiến hành xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện thống kê ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người tiêu dùng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể phân phối bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).

1.2. Ranh, giới thửa đất được xác nhận theo thực trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng thực, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả khắc phục tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.

Xem thêm: Xác nhận ranh giới sử dụng đất và thống kê, lập bản đồ địa chính

Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì nhà cung cấp thống kê có trách nhiệm giải trình bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để khắc phục. Trường hợp tranh chấp chưa khắc phục xong trong thời gian thống kê ở địa phương mà xác nhận được ranh giới thực tiễn đang sử dụng, quản lý thì thống kê theo ranh giới thực tiễn đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác nhận được ranh giới thực tiễn đang sử dụng, quản lý thi được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; nhà cung cấp thống kê có trách nhiệm lập bản mô tả tình trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ thống kê, một bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các bước khắc phục tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.

Xem Thêm  Những thủ tục, giấy tờ cần thiết để đăng ký cấp “sổ đỏ” áp dụng từ 03/3/2017 - các giấy tờ cần thiết để làm sổ đỏ

6.

Người tiêu dùng đất có phải nộp tiền không?

Căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013  quy định về chênh lệch diện tích đất như sau: Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu thống kê thực tiễn với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng thực đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người tiêu dùng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất diện tích đất được xác nhận theo số liệu thống kê thực tiễn. Người tiêu dùng đất không phải nộp tiền sử dụng đất so với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Thông tư 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 sửa đổi, bổ sung Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực từ ngày 20/03/2018 đã bổ sung một số nội dung đáng Note, trong đó có việc thu tiền sử dụng đất so với diện tích tăng thêm do thống kê lại. Theo đó, từ ngày 20/03/2018, trường hợp đất sau thời điểm thống kê lại được cấp Giấy chứng thực so với diện tích tăng thêm mà hộ gia đình, cá nhân đã có Giấy chứng thực thì nộp tiền sử dụng đất so với phần diện tích tăng thêm theo quyết sách và giá đất tại thời điểm đã cấp Giấy chứng thực.

Như vậy, trong trường hợp diện tích đất thực tiễn nhỏ hơn ghi trên giấy chứng thực quyền sử dụng đất thì có thể tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục. Nếu diện tích thiếu là do bị chủ sử dụng đất liền kề lấn chiếm thì yêu cầu trả lại; nếu thiếu là do sai sót trên sổ đỏ thì có thể yêu cầu đính chính và bạn có thể trao đổi với bên bán để xác nhận lại số vốn chuyển nhượng theo diện tích đã được đính chính.

 

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ tục nhà đất