Những thủ tục, giấy tờ cần thiết để đăng ký cấp “sổ đỏ” áp dụng từ 03/3/2017 – các giấy tờ cần thiết để làm sổ đỏ

(Kiemsat.vn) – Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định cụ thể về thi hành Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 03/3/2017. Sau đây là một số quy định về thủ tục, giấy tờ thiết yếu để đăng ký GCNQSDĐ tại UBND các cấp.

Bạn đang xem: các giấy tờ cần thiết để làm sổ đỏ

Những thủ tục, giấy tờ thiết yếu để đăng ký cấp “sổ đỏ” ứng dụng từ 03/3/2017

06/03/2017 12:03

Trình tự và thủ tục đăng ký
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị xã chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 2: Phòng ban có thẩm quyền tại Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận hồ sơ, xác minh hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả.
Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 4: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi thiết yếu; Ủy ban nhân dân xã, thị xã có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai so với thửa đất.
Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng thực gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng thực.
Bước 5: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất có trách nhiệm xác minh hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất so với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất và ghi ý kiến so với trường hợp không đủ điều kiện
Bước 6: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho Phòng ban trả cho người tiêu dùng đất hoặc trả kết quả cho UBND xã để trả cho người tiêu dùng đất.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác minh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất.
Hồ sơ
– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK.
+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất (nếu có).
– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do đơn vị có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện quyết sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng thực quyền sử dụng đất tạm thời được đơn vị nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản nối liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương nối liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở nối liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở nối liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do đơn vị có thẩm quyền thuộc cơ chế cũ cấp cho người tiêu dùng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ:
+ Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
+ Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác thống kê, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do đơn vị nhà nước đang quản lý, bao gồm:
+ Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc đơn vị quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng thực hoặc cho phép.
+ Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề xuất được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 1/7/1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
+ Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ có thể minh chứng việc sử dụng đất lâu dài, không tranh chấp có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc đơn vị quản lý chuyên nghề cấp huyện, cấp tỉnh so với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và đơn vị nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
+ Giấy tờ được quy định tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định cụ thể tại các điểm (α), (ɓ), (¢), Khoản 54, Điều 3 về thi hành Luật Đất đai 2013:
+ Giấy mua bán viết tay trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
+ Giấy tờ mua bán viết tay trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;
+ Di chúc nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan tới việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản nối liền với đất (nếu có).
+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế so với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản trao đổi hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ trổ tài vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người tiêu dùng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).
+ Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc dự án công trình thì phải có sơ đồ nhà ở, dự án công trình (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, dự án công trình đã có sơ đồ phù phù hợp với thực trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

Xem Thêm  Thủ tục mua bán Nhà đất Bình Dương như thế nào?

Những thủ tục, giấy tờ cần thiết để đăng ký cấp “sổ đỏ” áp dụng từ 03/3/2017 – các giấy tờ cần thiết để làm sổ đỏ

Bản sao về việc thực hiện nghiã vụ tài chính liên quan đến đất.
– Hóa đơn thu tiền thuế sử dụng đất qua các năm

Các khoản tiền phải nộp
Tiền sử dụng đất: Nếu quyền sử dụng đất của gia đình bạn giải quyết được các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 như nêu trên thì gia đình bạn không phải đóng tiền sử dụng đất.
Lệ phí trước bạ: 0,5% Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP).
Lệ phí cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất: Theo thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất.
So với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc Tp trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc Tp hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy so với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp so với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng thực do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng thực.
Trường hợp Giấy chứng thực cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác nối liền với đất) thì ứng dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp so với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng thực do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng thực.
So với tổ chức: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng thực cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác nối liền với đất) thì ứng dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.
Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng thực do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng thực: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.
Lưu ý: Miễn lệ phí cấp Giấy chứng thực so với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc Tp trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc Tp, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng thực ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng thực. Ngân sách lập bản vẽ nhà đất, ngân sách này bạn cần trả cho nhà cung cấp đo vẽ.

Xem Thêm  Trình tự thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất thổ cư mới nhất - thủ tục mua thêm đất thổ cư

Thời gian hoàn thiện thủ tục cấp
Nghị định 01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai, quy định thời gian thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai và những trường hợp mở rộng được cấp quyền sử dụng đất như sau:
-Thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất khi thay đổi tài sản nối liền với đất; tách thửa, hợp thửa đất, thủ tục đăng ký đất đai so với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý tối đa là 15 ngày.
– Thủ tục đăng ký biến động do đổi tên người tiêu dùng đất, chủ sở hữu tài sản nối liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính; đăng ký biến động đất đai, tài sản nối liền với đất trong trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; trao đổi thống nhất hoặc phân tách quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản nối liền với đất của hộ gia đình, vợ, chồng, nhóm người tiêu dùng đất… tối đa là 10 ngày.
– Đăng ký đất đai, tài sản nối liền với đất, cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất là không quá 30 ngày.
– Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai so với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày.
– Gia hạn sử dụng đất là không quá 7 ngày.
– Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 5 ngày.
– Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm hết quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày.
– Đăng ký biến động do đổi tên người tiêu dùng đất, chủ sở hữu tài sản nối liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản nối liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày.
– Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày.
– Chuyển hóa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nối liền với đất là không quá 10 ngày.
– Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nối liền với đất là không quá 3 ngày.
– Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 3 ngày.
– Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nối liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 5 ngày.
– Cấp đổi Giấy chứng thực, Giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng thực quyền sở hữu dự án công trình là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi hàng loạt cho nhiều người tiêu dùng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày.
– Cấp lại Giấy chứng thực, Giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng thực quyền sở hữu dự án công trình bị mất là không quá 10 ngày.
– Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác nối liền với đất, Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng thực quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng thực quyền sở hữu dự án công trình đã cấp là không quá 10 ngày.

Xem Thêm  Hướng dẫn trình tự thủ tục đo đạc và xác định lại ranh giới đất - thủ tục đăng ký đo đạc địa chính

Những điểm mới về cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất ứng dụng từ 03/3/2017

  • VẬY THỦ TỤC LÀM SỔ ĐỎ HẾT BAO NHIÊU TIỀN?
    Để tìm hiểu vấn đề này, mời độc giả tham khảo nội dung được chúng tôi chia sẻ dưới đây.
    CỤ THỂ CHI TIẾT CÁC KHOẢN PHÍ NHƯ SAU:
    1. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
    Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/ của chính phủ lệ phí trước bạ khi làm Sổ đỏ được tính như sau:
    Mức nộp bằng giá đất tại bảng giá đất nhân diện tích nhân 0.5%
    Trong số đó:
    Giá đất tại bảng giá đất được UBND cấp tỉnh công bố
    Diện tích đất là toàn thể diện tích thửa đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và phân phối cho đơn vị Thuế.
    2. LỆ PHÍ CẤP SỔ ĐỎ
    Theo Thông tư 250/2016/ thông tư của bộ tài chính
    Lệ phí cấp sổ đỏ là khoản phí mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi đơn vị Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất.
    Cũng theo điều 3 của Thông tư trên, lệ phí cấp sổ đỏ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
    Ví dụ tại sài gòn
    lệ phí cấp sổ đỏ dao động từ 25.000 đồng – 100.000 đồng nếu cá nhân, hộ gia đình xin cấp sổ đỏ;
    từ 100.000 đồng – 500.000 đồng nếu cấp sổ đỏ và tài sản nối liền với đất.
    3. TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Trường hợp 1: Phải nộp tiền sử dụng đất
    – Sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
    – Giao đất không đúng thẩm quyền, sử dụng đất lấn chiếm
    Trường hợp 2: không phải nộp tiền sử dụng đất
    – Sử dụng ổn định và có giấy tờ về quyền sử dụng đất
    – Không có giấy tờ nhưng có hộ khẩu trường trú tại địa phương, trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Ủy bản nhân cấp xã xác nhận ổn định lâu dài và không tranh chấp.
    So với trường hợp chuyển nhượng thì phải đóng
    4. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
    Mức đóng thuế như sau
    MỨC THUẾ LÀ 2%
    Trong trường hợp không có văn bản, tài liệu minh chứng
    giá mua đầu vào và các ngân sách quản lý bđs;
    MỨC THUẾ LÀ 25%
    Trong trường hợp có tài liệu, văn bản minh chứng
    giá mua đầu vào và các ngân sách quản lý bđs.
    5. CÁC KHOẢN LỆ PHÍ KHÁC
    Khi thực hiện thủ tục đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu, ngoài các khoản ngân sách nói trên người tiêu dùng đất còn phải nộp những khoản ngân sách như
    – Phí thẩm định hồ sơ
    – Phí trích đo, đo vẽ thửa đất
    – Phí in giấy chứng thực quyền sử dụng đất,
    – Phí đăng tin tạp chí (nếu có)
    và thông thường các khoản ngân sách này thường không quá nhiều.
    6. PHÍ THUÊ DỊCH VỤ HỖ TRỢ LÀM SỔ ĐỎ
    về giá dịch vụ làm sổ đỏ thông thường từ 5 đến 30 triệu trên một sổ.
    Thời gian thực hiện từ 15 ngày tới 30 ngày làm việc.
    Tùy thuộc từng trường hợp.
    Nếu bạn lo ngại làm sổ đỏ mất bao nhiêu tiền thì chúng ta nên tư duy lại, bởi ngân sách làm sổ đỏ mất không đáng bao nhiêu so với lợi nhuận mà bạn thu được bởi giá trị của nó mang lại:
    Bạn chính thức được xác nhận chủ quyền sử dụng đất và giá trị nhà đất của các bạn tăng trưởng đáng kể, có thể gấp 2 đến 3 lần so với giá giao dịch mua bán không có sổ đỏ.

    Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Thủ tục nhà đất